Chương trình khám sức khỏe định kỳ và tầm soát bệnh miễn phí cho toàn dân thành phố Đồng Nai chính thức triển khai từ tháng 7/2026. Đây là đề án lớn sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước. Mục tiêu cốt lõi của chương trình là đảm bảo 100% người dân thường trú hoặc tạm trú trên địa bàn thành phố được tiếp cận dịch vụ khám sức khỏe, tầm soát bệnh miễn phí ít nhất một lần mỗi năm. Qua đó, ngành y tế hướng tới việc lập, quản lý và theo dõi hồ sơ sức khỏe điện tử trọn đời cho từng người dân.

BỘ TIÊU CHÍ TẠM THỜI VỀ THỰC HIỆN CÔNG DÂN SỐ TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

Chủ nhật - 01/11/2026 21:46  142 Lượt xem
  • Xem với cỡ chữ 
  •  
  •  
  •  

BỘ TIÊU CHÍ TẠM THỜI VỀ THỰC HIỆN CÔNG DÂN SỐ

TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

(Kèm theo Quyết định số:    /QĐ-UBND ngày   /8/2026 của Chủ tịch UBND phường Bình Phước)

I. KHÁI NIỆM VÀ MỤC ĐÍCH

1. Khái niệm: Công dân số phường được hiểu là: “Công dân trên địa bàn phường Bình Phước có kiến thức cơ bản về công nghệ số; chủ động, tích cực sử dụng các nền tảng, công nghệ số thiết yếu để phục vụ cuộc sống; chấp hành nghiêm pháp luật về công nghệ thông tin, công nghệ số”.

2. Đối tượng áp dụng: Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên đang cư trú, học tập hoặc làm việc trên địa bàn phường Bình Phước.

3. Mục đích: Làm căn cứ để đánh giá, công nhận và nâng cao chất lượng thực hiện mô hình “Mỗi người dân là một công dân số”; góp phần xây dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội số trên địa bàn phường Bình Phước, vì mục tiêu cuộc sống của người dân được nâng cao, hạnh phúc hơn nhờ chuyển đổi số.

II. TIÊU CHÍ CÔNG DÂN SỐ

Công dân số đạt khi đáp ứng đầy đủ 07 nhóm tiêu chí, với 16 tiêu chí thành phần sau đây:

1. Nhóm tiêu chí về định danh số (02 tiêu chí)

(1) Có tài khoản định danh điện tử (VNeID) đã được kích hoạt theo quy định.

(2) Thông tin cá nhân được cập nhật đầy đủ, chính xác theo quy định của pháp luật.

2. Nhóm tiêu chí về kỹ năng số (03 tiêu chí)

(1) Biết sử dụng điện thoại thông minh hoặc thiết bị điện tử để truy cập Internet.

(2) Biết sử dụng các ứng dụng phục vụ học tập, làm việc và giao tiếp trực tuyến.

(3) Biết khai thác thông tin từ các nguồn chính thống.

3. Nhóm tiêu chí về sử dụng dịch vụ công trực tuyến (02 tiêu chí)

(1) Có khả năng tự thực hiện hoặc được hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.

(2) Ưu tiên sử dụng dịch vụ công trực tuyến khi giải quyết thủ tục hành chính.

4. Nhóm tiêu chí về thanh toán số (02 tiêu chí)

(1) Có tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử (nếu đủ điều kiện theo quy định).

(2) Thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt trong các giao dịch phù hợp như điện, nước, viễn thông, y tế, giáo dục, mua sắm...

5. Nhóm tiêu chí về thông tin và truyền thông (02 tiêu chí)

(1) Tham gia các nhóm thông tin chính thức của khu phố hoặc phường (Zalo, DC 4.0, các ứng dụng tương đương...).

(2) Tiếp nhận thông tin từ các kênh truyền thông chính thống của địa phương: DC 4.0; trang/cổng thông tin điện tử, trang fanpage.

6. Nhóm tiêu chí về an toàn số (03 tiêu chí)

(1) Có kiến thức cơ bản về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

(2) Không chia sẻ mã OTP, mật khẩu hoặc thông tin cá nhân cho người khác.

(3) Biết nhận diện và phòng tránh các hành vi lừa đảo trên không gian mạng.

7. Nhóm tiêu chí về tham gia xã hội số (02 tiêu chí)

(1) Tham gia các hoạt động tuyên truyền, tập huấn về chuyển đổi số hoặc các lớp bình dân học vụ số do địa phương tổ chức.

(2) Khuyến khích phản ánh hiện trường, góp ý xây dựng chính quyền thông qua các nền tảng số khi có điều kiện.

III. MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ

1. Công dân số cơ bản

Đáp ứng đầy đủ các điều kiện:

- Có tài khoản định danh điện tử.

- Có điện thoại thông minh hoặc thiết bị kết nối Internet.

- Biết sử dụng các ứng dụng số cơ bản.

- Có khả năng sử dụng dịch vụ công trực tuyến hoặc được hỗ trợ thực hiện.

- Thực hiện ít nhất một hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.

2. Công dân số tích cực

Ngoài các điều kiện của công dân số cơ bản, đáp ứng thêm:

- Tự thực hiện dịch vụ công trực tuyến (không cần hỗ trợ).

- Thường xuyên thanh toán điện tử.

- Có kỹ năng bảo đảm an toàn thông tin.

- Hỗ trợ người thân hoặc cộng đồng sử dụng các nền tảng số.

- Tham gia các lớp tập huấn, đào tạo về chuyển đổi số.

Ghi chú: Cách tính điểm, ngưỡng điểm và phương pháp xếp loại chi tiết cho từng mức độ được quy định cụ thể tại Phụ lục II - Hướng dẫn chấm điểm, xếp loại Công dân số và đánh giá KPI khu phố.

IV. TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ

- Tổ Công nghệ số cộng đồng phối hợp Trưởng khu phố rà soát, hướng dẫn và đánh giá.

- Kết quả được tổng hợp định kỳ để theo dõi tỷ lệ Công dân số trên địa bàn.

- Ủy ban nhân dân phường tổ chức sơ kết, tổng kết và biểu dương các tập thể, cá nhân thực hiện tốt.

V. CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU (GIAI ĐOẠN 2026 - 2030)

- 100% cán bộ, công chức phường đạt tiêu chí Công dân số tích cực.

- Trên 90% công dân đủ điều kiện có tài khoản định danh điện tử.

- Trên 90% người dân trưởng thành đạt tiêu chí Công dân số cơ bản.

- Trên 80% người dân thường xuyên sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt.

- 100% khu phố có Tổ Công nghệ số cộng đồng hoạt động hiệu quả.

 


PHỤ LỤC II

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI CÔNG DÂN SỐ

VÀ ĐÁNH GIÁ KPI KHU PHỐ

(Kèm theo Quyết định số:   /QĐ-UBND ngày      /9/2026 của Chủ tịch UBND phường Bình Phước)

 

I. NGUYÊN TẮC CHẤM ĐIỂM

1. Việc chấm điểm Công dân số được thực hiện trên cơ sở 07 nhóm, 16 tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí Công dân số phường Bình Phước giai đoạn 2026 - 2030 (Phụ lục I).

2. Bảo đảm các nguyên tắc: khách quan, định lượng, có thể kiểm chứng, dễ triển khai và dễ đánh giá.

3. Mỗi tiêu chí được chấm theo mức độ có/không hoặc có phát sinh sử dụng thực tế, phù hợp với đặc thù từng tiêu chí.

4. Tổng điểm tối đa: 100 điểm.

5. Kết quả chấm điểm là căn cứ để đánh giá, xếp loại Công dân số theo 02 mức độ quy định tại Phụ lục I (Công dân số cơ bản, Công dân số tích cực) và xếp loại mức độ hoàn thành của khu phố.

II. THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ THEO BỘ TIÊU CHÍ (100 điểm)

1. Nhóm tiêu chí về định danh số (02 tiêu chí - 15 điểm)

STT

Tiêu chí

Điểm tối đa

(1)

Có tài khoản định danh điện tử (VNeID) đã được kích hoạt theo quy định.

8 điểm

(2)

Thông tin cá nhân được cập nhật đầy đủ, chính xác theo quy định của pháp luật.

7 điểm

 Tổng điểm Nhóm 1

15 điểm

2. Nhóm tiêu chí về kỹ năng số (03 tiêu chí - 15 điểm)

STT

Tiêu chí

Điểm tối đa

(1)

Biết sử dụng điện thoại thông minh hoặc thiết bị điện tử để truy cập Internet.

5 điểm

(2)

Biết sử dụng các ứng dụng phục vụ học tập, làm việc và giao tiếp trực tuyến.

5 điểm

(3)

Biết khai thác thông tin từ các nguồn chính thống.

5 điểm

 Tổng điểm Nhóm 2

15 điểm

3. Nhóm tiêu chí về sử dụng dịch vụ công trực tuyến (02 tiêu chí - 15 điểm)

STT

Tiêu chí

Điểm tối đa

(1)

Có khả năng tự thực hiện hoặc được hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.

7 điểm

(2)

Ưu tiên sử dụng dịch vụ công trực tuyến khi giải quyết thủ tục hành chính.

8 điểm

 Tổng điểm Nhóm 3

15 điểm

4. Nhóm tiêu chí về thanh toán số (02 tiêu chí - 15 điểm)

STT

Tiêu chí

Điểm tối đa

(1)

Có tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử (nếu đủ điều kiện theo quy định).

6 điểm

(2)

Thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt trong các giao dịch phù hợp (điện, nước, viễn thông, y tế, giáo dục, mua sắm...).

9 điểm

 Tổng điểm Nhóm 4

15 điểm

5. Nhóm tiêu chí về thông tin và truyền thông (02 tiêu chí - 10 điểm)

STT

Tiêu chí

Điểm tối đa

(1)

Tham gia các nhóm thông tin chính thức của khu phố hoặc phường (Zalo, DC 4.0, các ứng dụng tương đương...).

5 điểm

(2)

Tiếp nhận thông tin từ các kênh truyền thông chính thống của địa phương (DC 4.0; trang/cổng thông tin điện tử, fanpage).

5 điểm

 Tổng điểm Nhóm 5

10 điểm

6. Nhóm tiêu chí về an toàn số (03 tiêu chí - 20 điểm)

STT

Tiêu chí

Điểm tối đa

(1)

Có kiến thức cơ bản về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

6 điểm

(2)

Không chia sẻ mã OTP, mật khẩu hoặc thông tin cá nhân cho người khác.

7 điểm

(3)

Biết nhận diện và phòng tránh các hành vi lừa đảo trên không gian mạng.

7 điểm

 Tổng điểm Nhóm 6

20 điểm

7. Nhóm tiêu chí về tham gia xã hội số (02 tiêu chí - 10 điểm)

STT

Tiêu chí

Điểm tối đa

(1)

Tham gia các hoạt động tuyên truyền, tập huấn về chuyển đổi số hoặc các lớp bình dân học vụ số do địa phương tổ chức.

6 điểm

(2)

Phản ánh hiện trường, góp ý xây dựng chính quyền thông qua các nền tảng số khi có điều kiện.

4 điểm

 Tổng điểm Nhóm 7

10 điểm

Tổng cộng 07 nhóm tiêu chí: 100 điểm.

III. PHƯƠNG PHÁP CHẤM ĐIỂM

1. Đối với tiêu chí “có/không”: 

- Có: chấm tối đa điểm tiêu chí.

- Không: 0 điểm.

2. Đối với tiêu chí “sử dụng/thực hiện”: 

- Có phát sinh sử dụng trong kỳ đánh giá: chấm tối đa điểm.

- Không phát sinh: không tính điểm.

3. Minh chứng đánh giá: được xác định dựa trên dữ liệu, tài liệu của các nền tảng, ứng dụng, gồm: dữ liệu VNeID; dữ liệu Cổng Dịch vụ công Quốc gia; dữ liệu ngân hàng, ví điện tử; danh sách tham gia nhóm Zalo/DC 4.0; danh sách tập huấn, tuyên truyền; kết quả khảo sát; phần mềm DC 4.0 và các nguồn dữ liệu hợp pháp khác.

IV. XẾP LOẠI CÔNG DÂN SỐ

Việc xếp loại căn cứ đồng thời vào tổng điểm đạt được và các điều kiện bắt buộc (điều kiện cần) quy định tại Mục III, Phụ lục I:

Mức xếp loại

Điều kiện

Điểm

Công dân số tích cực

Đáp ứng đủ điều kiện Công dân số cơ bản và các điều kiện nâng cao tại Mục III.2, Phụ lục I

Từ 80 điểm trở lên

Công dân số cơ bản

Đáp ứng đủ các điều kiện bắt buộc tại Mục III.1, Phụ lục I

Từ 50 đến dưới 80 điểm

Chưa đạt

Không đáp ứng đủ điều kiện bắt buộc và/hoặc điểm dưới ngưỡng

Dưới 50 điểm

V. XẾP LOẠI KHU PHỐ

1. Điểm khu phố được xác định trên cơ sở điểm trung bình của công dân thuộc diện đánh giá, đồng thời xem xét mức độ hoàn thành các KPI bắt buộc tại Mục VI Phụ lục này.

2. Xếp loại:

Mức xếp loại

Điểm

Hoàn thành xuất sắc

≥ 85 điểm

Hoàn thành tốt

70 - dưới 85 điểm

Hoàn thành

50 - dưới 70 điểm

Chưa hoàn thành

Dưới 50 điểm

VI. KPI ĐÁNH GIÁ KHU PHỐ (GIAI ĐOẠN 2026 - 2030)

1. Chỉ tiêu bắt buộc

Nội dung

Mục tiêu

100% cán bộ, công chức phường đạt tiêu chí Công dân số tích cực

100%

Tỷ lệ công dân đủ điều kiện có tài khoản định danh điện tử

Trên 90%

Tỷ lệ người dân trưởng thành đạt tiêu chí Công dân số cơ bản

Trên 90%

Tỷ lệ người dân thường xuyên sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt

Trên 80%

Tỷ lệ khu phố có Tổ Công nghệ số cộng đồng hoạt động hiệu quả

100%

2. Chỉ tiêu khuyến khích (điểm cộng)

Nội dung

Điểm cộng

Có mô hình “khu phố số tiêu biểu”

+3 điểm

Có sáng kiến chuyển đổi số

+2 điểm

Không phát sinh vụ việc vi phạm pháp luật trên môi trường số đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận trong kỳ đánh giá

+2 điểm

Tỷ lệ công dân đạt Công dân số tích cực cao (trên 50%)

+3 điểm

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Tổ Công nghệ số cộng đồng

- Hướng dẫn, hỗ trợ người dân thực hiện các tiêu chí.

- Thu thập, cập nhật thông tin phục vụ chấm điểm.

2. Ban Điều hành khu phố

- Tổ chức triển khai, tuyên truyền.

- Tổng hợp, tự đánh giá và báo cáo kết quả.

3. Phòng Văn hóa - Xã hội

- Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, xây dựng các biểu mẫu khảo sát, thẩm định kết quả.

- Tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân phường công bố kết quả.

4. Công an phường

- Cung cấp dữ liệu định danh điện tử, dữ liệu dân cư.

- Hỗ trợ xác thực thông tin, bảo đảm tính chính xác của số liệu.

- Phối hợp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trên môi trường số.

VIII. CHU KỲ ĐÁNH GIÁ

- Thực hiện đánh giá định kỳ 06 tháng/lần.

- Tổng hợp, công bố kết quả: hằng năm.

- Khuyến khích công khai kết quả để tạo động lực thi đua giữa các khu phố

File đính kèm

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Thống kê truy cập

Hôm nay

4,206

Tổng lượt truy cập

10,473,317
Báo Đồng Nai online
R1
R12
R2
R3
R4
R5
R6
R7
R8
R9
R10
R11
R13
R14
R15
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây